Thống kê truy cập
  • Đang truy cập6
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm5
  • Hôm nay272
  • Tháng hiện tại118,334
  • Tổng lượt truy cập2,223,968

Ba công khai năm học 2020 - 2021

 

PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ TDM

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            

 

                 Số:       /KH-THTP      

Chánh Nghĩa, ngày 16  tháng 9 năm 2020

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY CHẾ 3 CÔNG KHAI
NĂM HỌC: 2020 – 2021

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ công văn số 1567/ PGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủ Dầu Một về việc thực hiện công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2020-2021. Nay trường Tiểu học Trần Phú lập kế hoạch thực hiện Quy chế 3 công khai như sau:
I. Mục đích yêu cầu:
Thực hiện việc công khai của nhà trường để nhằm thể hiện tính minh bạch, công khai, phát huy tính dân chủ, tính chủ động và qua đây đây chịu trách nhiệm của nhà trường trong công tác quản lý nguồn lực đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo ở học sinh.
Nâng cao về trách nhiệm, hoạt động của nhà trường về nội dung công khai chất lượng giáo dục, đảm bảo về chất lượng giáo dục, làm tốt về thu, chi tài chính qua đây giúp đội ngũ giáo viên, nhân viên giám sát, đánh giá việc công khai các nội dung theo quy định của pháp luật.
Vấn đề công khai phải đảm bảo đủ về các nội dung, hình thức và thời điểm theo quy định của Thông tư hướng dẫn.
II. Nội dung công khai:  
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
a. Cam kết chất lượng giáo dục:
Điều kiện về đối tượng tuyển sinh của nhà trường, chương trình giáo dục mà nhà trường thực hiện, yêu cầu phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh, các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường, kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh. (Biểu mẫu 05)
b. Chất lượng giáo dục thực tế:
Chất lượng giáo dục thực tế: số học sinh 2 buổi/ngày; số học sinh được đánh giá định kỳ cuối năm học về từng năng lực, phẩm chất, kết quả học tập, tổng hợp kết quả cuối năm đối với trường tiểu học (Biểu mẫu 06).
2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
a. Cơ sở vật chất:
Số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, sổ thiết bị dạy học đng sử dụng, tính bình quân trên một lớp (Biểu mẫu 07)
b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng về trình độ đào tạo.
Số lượng, trình dộ đào tạo, hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp của giá viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo và bồi dưỡng. (Biểu mẫu 08).
3. Công khai thu, chi tài chính:
a. Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:
Công khai các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi tham quan học tập; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa mua sắm trang thiết bị.
b. Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu tiền học 2 buổi/ngày và các khoản thu khác theo từng năm học.
c. Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn và các khoản chi phí khác.
d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm.

III. Hình thức và thời điểm công khai:
1. Hình thức:
- Công khai trên trang web của đơn vị.
- Niêm yết công khai tại bảng thông báo của trường.
- Công khai trong phiên họp Hội đồng sư phạm, các kỳ họp với ban đại diện CMHS.
2. Thời điểm công khai:
Công khai vào tháng 6 hàng năm, khi kết thúc năm học, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.
IV. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
- Nhà trường căn cứ vào Thông tư hướng dẫn tổ chức công khai tại nhà trường kết hợp niêm yết.
- Cập nhật kịp thời về số liệu, kết quả giáo dục trước khi công khai.
- Công khai trong đại hội phụ huynh học sinh và các khoản thu hộ, thu thỏa thuận (Phát thông tin đến từng phụ huynh để biết).
- Trường tiến hành thực hiện theo hướng dẫn về 3 công khai để phụ huynh học sinh biết và giài trình khi có cá nhân thắc mắc về các nội dung công khai.
Trên đây là kế hoạch thực hiện Quy chế 3 công khai năm học 2020-2021 của trường Tiểu học Trần Phú./.
                                                                                      
                                                                       Hiệu trưởng
Nơi nhận:
- PGDĐT TP TDM;
- Lưu: VT.

                                                                                         Trần Vũ Phong Châu







PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ TDM                                                             Biểu mẫu 05
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ
THÔNG B¸O
Cam kết chất lượng giáo dục của trường Tiểu học Trần Phú
Năm học 2020 - 2021
 
STT Nội dung Chia theo khối lớp
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

I

Điều kiện tuyển sinh
 
CS1: 145HS
(4 lớp)
CS 2: 44 HS
(1 lớp)
CS1: 176 HS
(5 lớp)
CS 2: 62 HS
(2 lớp)
CS1: 190 HS
 (5 lớp)
CS 2: 60 HS (2 lớp)
CS1: 166  HS  (4 lớp)
CS 2: 52 HS (2 lớp)
CS1: 133 HS  (4 lớp)
CS 2: 41 HS (1 lớp)
1. Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm).
2. Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở n­ước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở  độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi.
* Cơ sở 1:
Trẻ 6 tuổi có hộ khẩu thường trú tại các khu: 3, 10, 11, 12 thuộc địa bàn phường Chánh Nghĩa. 
* Cơ sở 2: Gồm trẻ 6 tuổi tạm trú trong các địa bàn trên.

II
Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ
 
Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006.
Thực hiện 35 tuần/năm học
1. Ngày tựu trường: 01/9/2020
2. Ngày khai giảng: 05/9/2020
Ngày bắt đầu chương trình học kỳ I đến kết thúc chương trình học kỳ I :
Từ ngày: 07/8/2020 đến 15/01/2021 (gồm 19 tuần)
3. Ngày kiểm tra cuối học kỳ I: Từ ngày 11/01/2021 đến 15/01/2021
- Ngày 11/01/2021: kiểm tra môn Tiếng Việt
- Ngày 12/01/2021: kiểm tra môn Toán
- Các môn: Khoa học, Lịch sử và Địa lý lớp 4,5 và các môn tự chọn:
Từ 04/01/2021 đến 08/01/2021.
4. Ngày sơ kết học kỳ I : 15/01/2021
Ngày kiểm tra cuối năm : Từ ngày 24/5/2021 đến 25/5/2021
- Ngày 24/5/2021: kiểm tra môn Tiếng Việt (Khối 1,2,3,4)
- Ngày 25/5/2021: kiểm tra môn Toán (Khối 1,2,3,4)
- Các môn: Khoa học, Lịch sử và Địa lý lớp 4,5 và các môn tự chọn:
 Từ 17/5/2021 đến 21/5/2021.
Lưu ý: khối 5 do chuẩn bị hồ sơ cho các em dự thi lớp 6 tạo nguồn nên sẽ kiểm tra theo lịch sau:
- Ngày 20/5/2021: kiểm tra môn Tiếng Việt
- Ngày 21/5/2021: kiểm tra môn Toán
- Ngày 24/5/2021: kiểm tra môn Tiếng Việt (K1,2,3,4)
- Ngày 25/5/2021: kiểm tra môn Toán (K1,2,3,4)
Tổng kết năm học: Từ ngày 31/5/2021. Kết thúc năm học ngày 31/5/2021.

III
- Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.








- Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh
1. Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình:
- Thực hiện theo Thông tư 55/ 2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 22/11/2011 ban hành Điều lệ Ban Đại diện Cha mẹ học sinh.
- Cơ sở giáo dục thường xuyên thông tin các hoạt động của trường, của ngành thông qua hệ thống bảng tin, trang web, sổ liên lạc, của đơn vị.
 - Họp Cha mẹ học sinh 02 kỳ/năm.
 - Thông tin về Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học.
- Gia đình thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm hoặc qua sổ liên lạc, …
2. Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh:
- Chấp hành tốt các nội quy hoc sinh.
- Thái độ học tập tích cực, chủ động.
- Thực hiện tốt theo 5 điều Bác Hồ dạy.
- Biết cách tự học; tự giác và có kỷ luật.
- Năng động, sáng tạo; biết hợp tác và chia sẻ.


IV
Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học ...) - Đủ phòng học, đủ chỗ ngồi, đủ ánh sáng, đủ thiết bị tối thiểu.
- Dạy Tin học từ khối 3 đến khối 5.
- Các phòng học được trang bị tivi (25 phòng); phòng Ngoại ngữ, Tin học được trang bị bảng tương tác thông minh.
- Được trang bị bảng thông tin truyền thông.

 


V

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục
 
- Sinh hoạt tập thể, sinh hoạt dưới cờ theo từng chủ điểm, hoạt động ngoại khoá theo yêu cầu thực tế, phù hợp cho từng lứa tuổi học sinh.
- Sinh hoạt Đội, Sao Nhi đồng.
- Tổ chức các Lễ phát động: tháng An toàn giao thông, theo chủ đề năm học...
- Tổ chức hội giao lưu: Viết đúng viết đẹp, Đố vui để học, Trò chơi dân gian ..
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.


VI
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục
 
1. Đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Trình độ đạt chuẩn: 100%. Trên chuẩn 93,3 %.
2. Cán bộ quản lý: đủ, đảm bảo trình độ quản lý giáo dục theo yêu cầu.
3. Phương pháp quản lý: Ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các công tác quản lý, hoạt động giáo dục của trường, phần mềm quản trị V.EMIS. Giáo viên: người tổ chức các hoạt động, học sinh là trung tâm của các hoạt động.


VII

Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được
 
- Thực hiện 5 nhiệm vụ học sinh đầy đủ 100%
- 100% học sinh hoàn thành rèn luyện năng lực, phẩm chất
- Lễ phép, tích cực, năng động
- Được giáo dục về kỹ năng sống
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Giữ vững hiệu suất đào tạo, hoàn thành chương trình lớp học đạt từ 99 %
- Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình bậc Tiểu học: 100%.
- Không có học sinh bỏ học.
- Đảm bảo vệ sinh ATTP cho học sinh
- Giảm số lượng, tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì
- Thường xuyên tổ chức vệ sinh trường lớp.
- 100 % học sinh được chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế.

VIII

Khả năng học tập tiếp tục của học sinh
 
- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản vững chắc.
-  Đủ sức để học ở lớp trên hoặc cấp học trên.
- Tăng cường công tác thẩm định và bàn giao chất lượng giáo dục giữa lớp dưới với lớp trên cũng như giữa tiểu học lên THCS.
- Tăng cường giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh.
                                                   
                                                                    Chánh Nghĩa, ngày 16 tháng 9 năm 2020
                                                                                            HIỆU TRƯỞNG
                                                    



                                                                                                    Trần Vũ Phong Châu
 
PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ TDM                                                                      Biểu mẫu 06
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ
THÔNG B¸O
Công khai thông tin chất lượng giáo dục của trường Tiểu học Trần Phú
Năm học 2019 – 2020
 
STT Nội dung Tổng số Chia ra theo khối lớp  
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5  
I Tổng số học sinh 1090 243 252 223 174 198  
II Số học sinh 100% 100% 100% 100% 100% 100%  
học 2 buổi/ngày  
(tỷ lệ so với tổng số)  
III Về phẩm chất              
1 Chăm học, chăm làm 1090 243 252 223 174 198  
(tỷ lệ so với tổng số)  
Tốt 74.4% 77.4% 78.6% 70.9% 70.1% 73.2%  
Đạt 25.6% 22.6% 21.4% 29.1% 29.9% 26.8%  
Chưa đạt              
2 Tự tin, trách nhiệm 1090 243 252 223 174 198  
(tỷ lệ so với tổng số)  
Tốt 74.9% 78.6% 75.4% 71.3% 71.8% 76.3%  
Đạt 25.1% 21.4% 24.6% 28.7% 28.2% 23.7%  
Chưa đạt              
3 Trung thực, kỷ luật 1090 243 252 223 174 198  
(tỷ lệ so với tổng số)  
Tốt 81.5% 86.4% 80.2% 78.9% 79.3% 81.8%  
Đạt 18.5% 13.6% 19.8% 21.1% 20.7% 18.2%  
Chưa đạt              
4 Đoàn kết, yêu thương 1090 243 252 223 174 198  
(tỷ lệ so với tổng số)  
Tốt 86.2% 90.9% 87.3% 83.4% 85.6% 82.8%  
Đạt 13.8% 9.1% 12.7% 16.6% 14.4% 17.2%  
Chưa đạt              
IV Về năng lực              
1 Tự phục vụ 1090 243 252 223 174 198  
(tỷ lệ so với tổng số)  
Tốt 78.7% 90.1% 80.6% 73.1% 70.7% 75.8%  
Đạt 21.3% 9.9% 19.4% 26.9% 29.3% 24.2%  
Chưa đạt              
2 Hợp tác 1090 243 252 223 174 198  
(tỷ lệ so với tổng số)  
Tốt 75.9% 78.6% 76.6% 74.4% 69.0% 79.3%  
Đạt 24.1% 21.4% 23.4% 25.6% 31.0% 20.7%  
Chưa đạt              
3 Tự học 1090 243 252 223 174 198  
giải quyết vấn đề  
(tỷ lệ so với tổng số)  
Tốt 72.4% 72.0% 74.2% 70.9% 67.8% 76.3%  
Đạt 27.6% 28.0% 25.8% 29.1% 32.2% 23.7%  
Chưa đạt              
V Kết quả đánh giá              
học sinh  
   
1 Tiếng Việt 1090 243 252 223 174 198  
 
a Hoàn thành tốt 81.0% 84.0% 84.5% 77.1% 82.2% 76.3%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 18.5% 14.0% 15.5% 22.9% 17.8% 23.7%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành 0.5% 2.0%          
(tỷ lệ so với tổng số)  
2 Toán 1090 243 252 223 174 198  
 
a Hoàn thành tốt 83.7% 88.9% 79.0% 82.5% 87.9% 80.8%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 15.9% 9.1% 21.0% 17.5% 12.1% 19.2%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành 0.4% 2.0%          
(tỷ lệ so với tổng số)  
3 Khoa  học 372       174 198  
a Hoàn thành tốt 94.4%       91.4% 97.0%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
a Hoàn thành 5.6%       8.6% 3.0%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
4 Lịch sử và Địa lí 372       174 198  
a Hoàn thành tốt 92.7%       93.7% 91.9%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 7.3%       6.3% 8.1%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
5 Tiếng Anh 1090 243 252 223 174 198  
a Hoàn thành tốt 73.9% 83.1% 81.3% 70.9% 69.0% 61.1%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 26.1% 16.9% 18.7% 29.1% 31.0% 38.9%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
(tỷ lệ so với tổng số)  
6 Tin học 1090     223 174 198  
a Hoàn thành tốt 67.2%     70.9% 74.1% 57.1%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 32.8%     29.1% 25.9% 42.9%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
7 Đạo đức 1090 243 252 223 174 198  
a Hoàn thành tốt 77.4% 78.6% 78.6% 76.7% 77.6% 14.9%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 22.6% 21.4% 21.4% 23.3% 22.4% 49.0%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
8 Tự nhiên và Xã hội 718 243 252 223      
a Hoàn thành tốt 73.0% 74.1% 75.0% 69.5%      
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 27.0% 25.9% 25.0% 30.5%      
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
9 Âm nhạc 1090 243 252 223 174 198  
a Hoàn thành tốt 69.2% 62.6% 76.6% 61.9% 73.6% 72.2%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 30.8% 37.4% 23.4% 38.1% 26.4% 27.8%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
10 Mĩ thuật 1090 243 252 223 174 198  
a Hoàn thành tốt 65.3% 63.8% 62.7% 63.7% 67.2% 70.7%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 34.7% 36.2% 37.3% 36.3% 32.8% 29.3%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
11 Thủ công (Kỹ thuật) 1090 243 252 223 174 198  
a Hoàn thành tốt 70.6% 68.3% 71.0% 66.4% 75.9% 72.7%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 29.4% 31.7% 29.0% 33.6% 24.1% 27.3%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
12 Thể dục 1090 243 252 223 174 198  
a Hoàn thành tốt 68.1% 67.5% 66.7% 63.7% 69.0% 74.7%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
b Hoàn thành 31.9% 32.5% 33.3% 36.3% 31.0% 25.3%  
(tỷ lệ so với tổng số)  
c Chưa hoàn thành              
(tỷ lệ so với tổng số)  

                                                                     Chánh Nghĩa, ngày 16 tháng 9 năm 2020
                                                                                        HIỆU TRƯỞNG
                                                    



                                                                              Trần Vũ Phong Châu
































PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ TDM                                                                      Biểu mẫu 07
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ
                                                         
THÔNG B¸O
Công khai thông tin cơ sở vật chất của của trường Tiểu học Trần Phú
Năm học 2020 - 2021
 
STT Nội dung Số lượng Bình quân
I Số phòng học/số lớp 31/31 1,86 m2/học sinh
II Loại phòng học   -
1 Phòng học kiên cố 21/21 1,81 m2/học sinh
2 Phòng học bán kiên cố 10/10 2,37 m2/học sinh
3 Phòng học tạm / -
4 Phòng học nhờ / -
III Số điểm trường 1 -
IV Tổng diện tích đất (m2) 5.139,2 4,71 m2/học sinh
V Diện tích sân chơi, bãi tập (m2) 1.792 1,64 m2/học sinh
VI Tổng diện tích các phòng    
1 Diện tích phòng học (m2) 1.920 1,86 m2/học sinh
2 Diện tích phòng thiết bị (m2) 64  
3 Diện tích thư viện (m2) 91  
4 Diện tích nhà đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2) /  
5 Diện tích phòng khác (….)(m2) 213  
VII Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu
(Đơn vị tính: bộ)
  Số bộ/lớp
1 Khối lớp 1 5 5/5
2 Khối lớp 2 7 7/7
3 Khối lớp 3 7 7/7
4 Khối lớp 4 6 6/6
5 Khối lớp 5 5 5/5
VIII Tổng số máy vi tính đang được sử dụng
phục vụ học tập  (Đơn vị tính: bộ)
105 6,7 học sinh/bộ
IX Tổng số thiết bị   Số thiết bị/lớp
1 Ti vi 25  
2 Cát sét 5  
3 Đầu Video/đầu đĩa 1  
4 Máy chiếu OverHead/projector/vật thể 3  
5 Bộ âm thanh (amly, loa) 1  
6 …..    





 
  Nội dung Số lượng (m2)
X Nhà bếp 1 – 140 m2
XI Nhà ăn 1 – 256 m2
 
  Nội dung Số lượng phòng, tổng diện tích (m2) Số chỗ Diện tích
bình quân/chỗ
XII Phòng nghỉ cho
học sinh bán trú
/    
XIII Khu nội trú /    
 
XIV Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2/học sinh
  Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đạt chuẩn vệ sinh* 3   8   0,3 m2
2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh*          
(*Theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu).                                              
    Không
XV Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh x  
XVI Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) x  
XVII Kết nối internet (ADSL) x  
XVIII Trang thông tin điện tử (website) của trường x  
XIX Tường rào xây x  
                                                 
                                                                   Chánh Nghĩa, ngày 16 tháng 9 năm 2020
                                                                               HIỆU TRƯỞNG






















PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ TDM                                                          Biểu mẫu 08
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ
 
 

           
                                       THÔNG B¸O
 
Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý và nhân viên của của trường Tiểu học Trần Phú
Năm học 2020 - 2021
STT Nội dung Tổng số Hình thức tuyển dụng Trình độ đào tạo


Ghi chú
Tuyển dụng trước
NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116
(Biên chế, hợp đồng làm việc ban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn)
Các hợp đồng khác (Hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng, hợp đồng theo NĐ 68)

TS


ThS


ĐH




TCCN


Dưới TCCN
  Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và
nhân viên
61 56 5   1 40 13 2 5  
I Giáo viên 46 46     1 34 11      
  Giáo viên dạy lớp 32 32       24 8      
1 Mĩ thuật 2 2       2        
2 Thể dục 3 3     1 1 1      
3 Âm nhạc 2 2       2        
4 Tiếng nước ngoài 5 5       3 2      
5 Tin học 2 2       2        
II Cán bộ quản lý 3 3       3        
1 Hiệu trưởng 1 1       1        
2 Phó hiệu trưởng 2 2       2        
III Nhân viên 12 7 5     3 2 2 5  
1 Nhân viên văn thư 1 1           1    
2 Nhân viên kế toán 1 1       1        
3 Thủ quỹ                    
4 Nhân viên y tế 1 1           1    
5 Nhân viên thư viện 1 1       1        
6 Nhân viên khác 8 3 5     1 2   5  

                                                     Chánh Nghĩa, ngày 16 tháng 9 năm 2020
                                                                        HIỆU TRƯỞNG                  

 

PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ TDM

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            

 

                 Số:       /BC-THTP      

Chánh Nghĩa, ngày 16 tháng 9 năm 2020


BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ 3 CÔNG KHAI
NĂM HỌC: 2019-2020

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Công văn số 1567/ PGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủ Dầu Một về việc thực hiện báo cáo công tác năm học 2019-2020 và định hướng công tác năm học 2020-2021 theo yêu cầu Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT,
Trường Tiểu học Trần Phú đã thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và xin báo cáo kết quả thực hiện như sau:
Phần thứ nhất
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ CÔNG KHAI
NĂM HỌC 2019-2020
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Năm học 2019-2020:
- Cán bộ quản lý: 03 đủ, đảm bảo trình độ quản lý giáo dục theo yêu cầu;
- Giáo viên: 47;
- Số lớp: 31 lớp
- Tổng số học sinh: 1090 học sinh.
2. Đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Trình độ đạt chuẩn: 100%. Trên chuẩn 93,3 %.
3. Tình hình nhà trường:
- Đủ phòng học, đủ chỗ ngồi, đủ ánh sáng, đủ thiết bị tối thiểu.
- Dạy Tin học từ khối 3 đến khối 5.
- Các phòng học được trang bị tivi (25 phòng); phòng Ngoại ngữ, Tin học được trang bị bảng tương tác thông minh.
- Được trang bị bảng thông tin truyền thông.
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN 03 CÔNG KHAI CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2019-2020
1. Kết quả
1.1. Việc thực hiện Biểu mẫu về cam kết chất lượng giáo dục của nhà trường (đính kèm biểu mẫu số 05).
1.2. Việc thực hiện Biểu mẫu về công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của nhà trường (đính kèm biểu mẫu số 06).
1.3. Việc thực hiện Biểu mầu về công khai thông tin cơ sở vật chất của nhà trường (đính kèm biểu mẫu số 07).
1.4. Việc thực hiện về công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của nhà trường (đính kèm biểu mẫu số 08).
2. Đánh giá, nhận xét chung tình hình thực hiện 03 công khai của trường
Nhà trường có tiến hành thực hiện 3 công khai theo Thông tư 36/2017 của Bộ GDĐT quy định. Nội dung công khai đảm bảo đủ về các nội dung, hình thức theo mẫu hướng dẫn. Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu công tác công khai. Qua công khai cam kết về chất lượng giáo dục và công khai minh bạch về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính tại trường đã tạo điều kiện cho học sinh và xã hội có cơ sở đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của trường. Phụ huynh yên tâm khi đưa con đến trường, chất lượng giáo dục chuyển biến tốt, tạo dần thương hiệu của trường về chất lượng.
Phần thứ hai
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG KHAI ĐẦU NĂM HỌC 2020 -2021 VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC 3 CÔNG KHAI CỦA
NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2020 – 2021
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG KHAI ĐẦU NĂM HỌC 2020 -2021
1. Khái quát tình hình nhà trường đầu năm học 2020 - 2021:
- Cán bộ quản lý: 03; trưng tập PGD: 01
- Giáo viên: 46;
- Số lớp: 30 lớp
- Tổng số học sinh: 1069 học sinh.
2. Tình hình công khai đầu năm học 2020 - 2021:
- Đảm bảo thực hiện theo các biểu mẫu 05, 06, 07, 08 đúng quy định, kịp thời, chính xác.
II. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC 3 CÔNG KHAI NĂM HỌC 2020 – 2021
1. Mục tiêu thực hiện công tác 3 công khai của trường:
Thực hiện việc công khai của nhà trường để nhằm thể hiện tính minh bạch, công khai, phát huy tính dân chủ, tính chủ động và qua đây đây chịu trách nhiệm của nhà trường trong công tác quản lý nguồn lực đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo ở học sinh.
Nâng cao về trách nhiệm, hoạt động của nhà trường về nội dung công khai chất lượng giáo dục, đảm bảo về chất lượng giáo dục, làm tốt về thu, chi tài chính qua đây giúp đội ngũ giáo viên, nhân viên giám sát, đánh giá việc công khai các nội dung theo quy định của pháp luật.
Vấn đề công khai phải đảm bảo đủ về các nội dung, hình thức và thời điểm theo quy định của Thông tư hướng dẫn.
2. Nội dung 3 công khai theo các biểu mẫu:
2.1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
- Cam kết chất lượng giáo dục (Biểu mẫu 05)
- Chất lượng giáo dục thực tế (Biểu mẫu 06).
2.2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
- Cơ sở vật chất (Biểu mẫu 07)
- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên (Biểu mẫu 08).
2.3. Công khai thu, chi tài chính:
- Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:
- Học phí và các khoản thu khác từ người học
- Các khoản chi theo từng năm học
- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm.
3. Định hướng các giải pháp thực hiện: - Nhà trường căn cứ vào Thông tư hướng dẫn tổ chức công khai tại nhà trường kết hợp niêm yết.
- Cập nhật kịp thời về số liệu, kết quả giáo dục trước khi công khai.
- Công khai trong đại hội phụ huynh học sinh và các khoản thu hộ, thu thỏa thuận (Phát thông tin đến từng phụ huynh để biết).
- Trường tiến hành thực hiện theo hướng dẫn về 3 công khai để phụ huynh học sinh biết và giài trình khi có cá nhân thắc mắc về các nội dung công khai.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện Quy chế 3 công khai năm học 2019-2020 của trường Tiểu học Trần Phú./.


Nơi nhận:                                                                      Hiệu trưởng
- PGDĐT TP TDM (b/c);
- Lưu: VT.

                                                                                                   Trần Vũ Phong Châu
 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây